BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN ĐIỆN TỬ

KIẾN THỨC PHỔ THÔNG

VĂN HỌC CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg TDMNPB_tunhien.jpg HB_MDDS.jpg HB_NHOMNUOC.jpg Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Định hướng nghề nghiệp 4.0 Vai trò định hướng nghè nghiệp

    bài 21 nhóm halogen

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bài 21. Nhóm halogen
    Người gửi: Phạm Hoàng Danh
    Ngày gửi: 08h:11' 25-11-2023
    Dung lượng: 13.7 MB
    Số lượt tải: 404
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
    BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY!

    CHƯƠNG 7:
    NGUYÊN TỐ NHÓM HALOGEN

    KHỞI ĐỘNG
    Vì sao nước chlorine được sử dụng phổ
    biến để khử trùng, sát khuẩn?

    BÀI 21: NHÓM HALOGEN

    II. NỘI DUNG BÀI HỌC

    1. Giới thiệu về nguyên tố nhóm VIA

    2. Đơn chất Halogen

    1. Giới thiệu về nguyên tố nhóm VIA

    Làm việc nhóm

    Em hãy hoàn thành Phiếu học tập số 1

    Phiếu học tập số 1
    Nguyên tử

    Lớp electron

    Bán kính

    halogen

    ngoài cùng

    nguyên tử

    Fluorine
    Chlorine
    Bromine
    Iodine

    Độ âm điện

    a. Giải thích tại sao nguyên tử có xu hướng nhận 1 e từ nguyên tử
    kim loại hoặc góp chung e với nguyên tử phi kim để hình thành liên
    kết
    b. Nêu và giải thích xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm
    điện của các nguyên tử halogen. Từ đó dự đoán xu hướng biến đổi
    tính oxi hóa từ F đến I.
    c. Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng và độ âm điện, giải thích
    tại sao nguyên tử fluorine chỉ có số oxi hóa -1 trong các hợp chất?

    ĐÁP ÁN

    Nguyên tử

    Lớp electronngoài

    halogen

    cùng

    Fluorine

    2s22p5

    72

    3,98

    Chlorine

    3s23p5

    100

    3,16

    Bromine

    4s24p5

    114

    2,96

    Iodine

    5s22p5

    133

    2,66

    Bán kính nguyên tử Độ âm điện

    a. Nguyên tử halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng, dễ nhận thêm 1
    electron từ nguyên tử kim loại, hoặc góp chung 1 electron với nguyên
    tử phi kim để đạt được cấu hình electron bền cùng khí hiếm gần
    nhất.
    b. Đi từ F – I, bán kính nguyên tử tăng dần vì lực hút giữa hạt nhân với
    các electron lớp ngoài cùng giảm.
    c. Đi từ F – I, độ âm điện giảm dần vì số lớp electron tăng, lực hút giữa
    hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm.
    d. ⇒ Dự đoán: Tính oxi hóa giảm dần từ F > Cl > Br > I.

    c.
    • Nguyên tử fluorine có độ âm điện lớn nhất ⇒ có xu hướng hút electron
    về mình.
    • Lớp ngoài cùng có 7 electron ⇒ nhận 1 electron về mình để đạt cấu
    hình electron bền vững của khí hiếm gần nó nhất (Ne).
    ⇒ Trong các hợp chất, fluorine chỉ có số oxi hóa là -1.

    Em hãy đọc thông tin bảng
    17.2 SGK, nêu một số
    dạng tồn tại trong tự nhiên
    của các nguyên tố halogen

    2. Đơn chất halogen
    2.1. Xu hướng biến đổi một số tính chất vật lý

    Làm việc nhóm

    Em hãy hoàn thành Phiếu học tập số 2

    Phiếu học tập số 2
    a. Nêu xu hướng biến đổi trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng
    chảy, nhiệt độ sôi của các nguyên tố trong nhóm halogen?
    Giải thích
    b. Dựa vào xu hướng biến đổi tính chất của các đơn chất
    halogen trong bảng 17.3, hãy dự đoán về thể (trạng thái)
    của đơn chất astatine ở điều kiện thường. Giải thích.
    c. Trong điều kiện thường halogen nào ở thể rắn? Vì sao?

    ĐÁP ÁN

    a.

    • Trạng thái: từ khí lỏng rắn. Do xu hướng tăng khối lượng
    phân tử và sự tương tác giữa các phân tử.
    • Màu sắc: đậm dần.
    • Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần. Do tương tác
    van der Walls và sự tăng khối lượng phân tử
    b.Từ bảng 17.3, xu hướng biến đổi trạng thái của các
    halogen: khí → lỏng → rắn
    • Astatine đứng dưới cùng trong nhóm halogen
    • Astatine tồn tại ở thể rắn trong điều kiện thường

    ĐÁP ÁN
    c,Trong điều kiện thường có Iodine (I2) là ở thể rắn


    Giải thích:

       + Khối lượng phân tử cao
       + Lực tương tác van der Waals giữa phân tử iodine mạnh.

    2.2 Orbital nguyên tử
    Làm việc nhóm

    Hãy nêu các xu hướng tạo liên kết khi
    halogen phản ứng với các chất khác?

    ĐÁP ÁN

    • Xu hướng thứ nhất: Nhận thêm 1 electron từ nguyên tử khác.
    • Xu hướng thứ hai: Góp chung electron hóa trị với nguyên tử khác.

    Làm việc nhóm

    Em hãy trả lời các Luyện tập 3 – 5
    SGK trang 102, 103

    3. Calcium và fluorine kết hợp thành phân tử calcium
    fluorine, CaF2. Trong đó, nguyên tử nào đã nhường và
    nhường bao nhiêu electron? Nguyên tử nào đã nhận và
    nhận bao nhiêu electron?
    4. Để hình thành phân tử phosphorus trichloride (PCl3) thì
    mỗi nguyên tử chlorine và phosphorus đã góp chung bao
    nhiêu electron hóa trị? Viết công thức Lewis của phân tử.

    5. Theo độ âm điện, boron trifluoride là hợp chất ion, thực tế nó là
    hợp chất cộng hóa trị, với công thức Lewis như sau:

    a) Viết phương trình hóa học tạo chất trên từ các đơn chất.
    b) Phân tử BF3 có bao nhiêu liên kết sigma và bao nhiêu liên kết
    pi ?

    3.
    • Nguyên tử Fluorine nhận 1 electron từ nguyên tử Calcium để đạt cấu
    hình electron của khí hiếm.
    • Nguyên tử Calcium nhường 2 electron cho 2 nguyên tử Fluorine để
    đạt cấu hình electron của khí hiếm.
    4. Trong phân tử phosphorus trichloride gồm 2 nguyên tố: P và Cl
    • Nguyên tử P góp chung 3 electron độc thân để hình thành 3 liên kết
    cộng hóa trị.
    • 3 nguyên tử Cl, mỗi nguyên tử góp chung 1 electron độc thân để hình
    thành 3 liên kết cộng hóa trị với P.
    Khi đó, quanh P và Cl đều có 8 electron như khí hiếm Argon.

    Công thức Lewis của phân tử PCl3:

    5.
    a) Phương trình hóa học:  2B + 3F2 → 2BF3
    b) Trong phân tử BF3 có 2 liên kết đơn, 1 liên kết đôi
    (gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết п)
    Vậy trong phân tử BF3 có 3 liên kết σ và 1 liên kết п

    KẾT LUẬN
    • Nhóm halogen có tính phi kim mạnh hơn các
    nhóm phi kim còn lại trong bảng tuần hoàn.
    • Hóa trị phổ biến của các halogen là I.

    2.3 Xu hướng thể hiện tính oxi hoá
    a. Phản ứng với hydrogen

    • Quan sát bảng 17.4 và cho biết xu hướng mức độ
    phản ứng của hydrogen của các halogen.
    • Tại sao phản ứng của H2+I2 là phản ứng thuận
    nghịch?

    ĐÁP ÁN
    • Mức độ phản ứng với hydrogen giảm từ florine
    đến iodine, phù hợp với xu hướng giảm tính oxi
    hóa của dãy.
    • Phân tử HI có độ bền thấp, dễ bị phân hủy nên
    phản ứng của H2+I2 là phản ứng thuận nghịch.

    Em hãy xem thí nghiệm mô phỏng chlorine
    phản ứng với hydrogen và trả lời câu hỏi.

    Các dụng cụ thí nghiệm được mô tả
    như Hình 17.1
    Câu hỏi: a, Quan sát và giải thích hiện
    tượng xảy ra khi dùng đèn tử ngoại chiếu
    vào xi – lanh chứa hỗn hợp khí (hoặc khi
    dùng ngọn lửa hơ nhẹ bên ngoài xi –
    lanh)?
    b, Nếu thay khí chlorine bằng hơi iodine thì phản ứng giữa hơi iodine và
    hydrogen có thể xảy ra hiện tượng như đã thấy trong thí nghiệm trên
    không? Giải thích?

    a)

    ĐÁP ÁN

    • Ở Bước 2: Ta thu được khí chlorine, ở Bước 4: Ta thu được khí hydrogen
    →Trong xi – lanh là hỗn hợp kí chlorine và hydrogen.
    • Khi chiếu đèn tử ngoại vào xi – lanh hoặc ngọn lửa hơ nhẹ bên ngoài
    xilanh chứa hỗn hợp khí chlorine và hydrogen sẽ gây ra hiện tượng nổ
    H2 + Cl2 → 2HCl
    b) Phản ứng giữa hơi iodine và hydrogen không xảy ra hiện tượng như trên.
    - Giải thích: Phản ứng giữa H2 và I2, cần đun nóng. Đây là phản ứng thuận
    nghịch, khả năng phản ứng kém nên không có hiện tượng nổ.
    H2 + I2 ⇌ 2HI

    b. Phản ứng thế halogen

    Em hãy quan sát video thí nghiệm phản ứng thế
    halogen và và thực hiện các nhiệm vụ

    • Ở thí nghiệm 1, nếu tiếp tục nhỏ vào ống nghiệm
    khoảng 2 mL cyclohexane, hiện tượng gì sẽ xảy ra?
    Viết các phương trình minh hoạ?
    • Ở thí nghiệm 2, nếu thêm tiếp vào ống nghiệm vài
    giọt hồ tinh bột thì hiện tượng gì sẽ xảy ra? Viết các
    phương trình minh hoạ?

    ĐÁP ÁN
    - Thí nghiệm 1:
    •   Khi cho nước chlorine màu vàng rất nhạt vào dung dịch sodium
    bromide không màu thì tạo ra dung dịch màu vàng nâu của bromine:
    Cl2(aq) + 2NaBr(aq) → 2NaCl(aq) + Br2(aq)
    • Khi nhỏ 2 mL cyclohexane vào ống nghiệm, cyclohexane đóng vai
    trò là dung môi tách Br2, giúp dễ dàng quan sát phản ứng:
    Br2 + C6H12 → HBr + C6H11Br

    ĐÁP ÁN
    Thí nghiệm 2:
    • Khi cho nước bromine vào dung dịch sodium iodine không màu
    thì tạo ra dung dịch màu vàng nâu:
    Br2(aq) + 2NaI(aq) → 2NaBr(aq) + I2(aq)
    • Khi thêm tiếp vài giọt hồ tinh bột thì thấy dung dịch từ màu vàng
    nâu chuyển sang màu xanh tím do iodine tác dụng với hồ tinh bột

    c. Phản ứng với nước, với dung dịch
    sodium hydroxide

    • Ngoại trừ fluorine, các halogen còn lại khi phản ứng
    với nước hoặc dung dịch NaOH thể hiện tính chất
    hóa học gì?
    • Viết phương trình của các halogen tác dụng với nước

    ĐÁP ÁN
    • Ngoại trừ fluorine, các halogen còn lại khi phản ứng với nước
    hoặc dung dịch NaOH thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử.

    • Iodine tan rất ít và hầu như không phản ứng với nước

    Em hãy quan sát thí nghiệm mô phỏng tính tẩy màu
    của khí chlorine và thực hiện các yêu cầu:
    • Quan sát và nêu hiện tượng xảy ra, giải thích?
    • Viết các phương trình hoá học xảy ra nếu có?

    Đáp án
    - Hiện tượng: Xuất hiện khí màu vàng và giấy màu ẩm bị nhạt màu dần rồi
    mất màu
    - Giải thích:
    • Khi nhỏ HCl đặc vào tinh thể KMnO4, sản phẩm tạo thành có khí chlorine:
    • 2KMnO4 + 16HCl → 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O
    • Khí chlorine tác dụng với nước ở giấy màu ẩm tạo thành hỗn hợp có tính
    tẩy màu: HCl và HClO.
    Cl2(aq) + H2O(l) ⇌ HCl(aq) + HClO(aq)

    Đáp án


    Dung dịch này còn được gọi là dung dịch nước chlorine, có tính tẩy màu,
    sát khuẩn.

    • Nước chlorine thành phần HCl, HClO, Cl2, H2O, ứng dụng: xử lí vi khuẩn
    nguồn cấp nước, xử lý môi trường.
    • Nước javen: NaCl, NaClO, H2O, ứng dụng: sát khuẩn, tẩy trắng quần áo.

    LUYỆN TẬP

    Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các
    nguyên tố nhóm halogen là

    A

    ns2np4.

    B

    ns2np3

    C

    ns2np5

    D

    ns2np6

    Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của
    các đơn chất halogen?

    A

    C

    Ở điều kịên thường
    là chất khí.
    Vừa có tính oxi hoá,
    vừa có tính khử.

    B

    D

    Tác dụng mạnh với
    nước.
    Có tính oxi hoá
    mạnh.

    Câu 3: Phản ứng giữa H2 và Cl2 có thể xảy ra trong
    điều kiện

    A

    C

    Nhiệt độ thường và
    bóng tối.
    Nhiệt độ tuyệt đối
    273K.

    B

    D

    Ánh sáng khuếch tán.

    Xúc tác MnO2, nhiệt
    độ.

    Câu 4: Sục khí clo vào lượng dung dịch NaOH ở nhiệt
    độ thường thu được nước Javen dùng làm chất tẩy
    rửa khử trùng, nước Javen có chứa các chất tan là:

    A

    NaCl, NaClO, NaOH.

    B

    NaCl, NaClO.

    C

    NaCl, NaClO3, NaOH.

    D

    Chỉ có NaClO

    Câu 5: Trong phòng thí nghiệm, clo được điều chế
    bằng cách cho HCl đặc phản ứng với

    A

    NaCl

    B

    Fe

    C

    F2

    D

    KMnO4
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT TÁNH LINH - BÌNH THUẬN !