Định hướng nghề nghiệp 4.0 Vai trò định hướng nghè nghiệp
bài 21 nhóm halogen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bài 21. Nhóm halogen
Người gửi: Phạm Hoàng Danh
Ngày gửi: 08h:11' 25-11-2023
Dung lượng: 13.7 MB
Số lượt tải: 404
Nguồn: Bài 21. Nhóm halogen
Người gửi: Phạm Hoàng Danh
Ngày gửi: 08h:11' 25-11-2023
Dung lượng: 13.7 MB
Số lượt tải: 404
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY!
CHƯƠNG 7:
NGUYÊN TỐ NHÓM HALOGEN
KHỞI ĐỘNG
Vì sao nước chlorine được sử dụng phổ
biến để khử trùng, sát khuẩn?
BÀI 21: NHÓM HALOGEN
II. NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Giới thiệu về nguyên tố nhóm VIA
2. Đơn chất Halogen
1. Giới thiệu về nguyên tố nhóm VIA
Làm việc nhóm
Em hãy hoàn thành Phiếu học tập số 1
Phiếu học tập số 1
Nguyên tử
Lớp electron
Bán kính
halogen
ngoài cùng
nguyên tử
Fluorine
Chlorine
Bromine
Iodine
Độ âm điện
a. Giải thích tại sao nguyên tử có xu hướng nhận 1 e từ nguyên tử
kim loại hoặc góp chung e với nguyên tử phi kim để hình thành liên
kết
b. Nêu và giải thích xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm
điện của các nguyên tử halogen. Từ đó dự đoán xu hướng biến đổi
tính oxi hóa từ F đến I.
c. Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng và độ âm điện, giải thích
tại sao nguyên tử fluorine chỉ có số oxi hóa -1 trong các hợp chất?
ĐÁP ÁN
Nguyên tử
Lớp electronngoài
halogen
cùng
Fluorine
2s22p5
72
3,98
Chlorine
3s23p5
100
3,16
Bromine
4s24p5
114
2,96
Iodine
5s22p5
133
2,66
Bán kính nguyên tử Độ âm điện
a. Nguyên tử halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng, dễ nhận thêm 1
electron từ nguyên tử kim loại, hoặc góp chung 1 electron với nguyên
tử phi kim để đạt được cấu hình electron bền cùng khí hiếm gần
nhất.
b. Đi từ F – I, bán kính nguyên tử tăng dần vì lực hút giữa hạt nhân với
các electron lớp ngoài cùng giảm.
c. Đi từ F – I, độ âm điện giảm dần vì số lớp electron tăng, lực hút giữa
hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm.
d. ⇒ Dự đoán: Tính oxi hóa giảm dần từ F > Cl > Br > I.
c.
• Nguyên tử fluorine có độ âm điện lớn nhất ⇒ có xu hướng hút electron
về mình.
• Lớp ngoài cùng có 7 electron ⇒ nhận 1 electron về mình để đạt cấu
hình electron bền vững của khí hiếm gần nó nhất (Ne).
⇒ Trong các hợp chất, fluorine chỉ có số oxi hóa là -1.
Em hãy đọc thông tin bảng
17.2 SGK, nêu một số
dạng tồn tại trong tự nhiên
của các nguyên tố halogen
2. Đơn chất halogen
2.1. Xu hướng biến đổi một số tính chất vật lý
Làm việc nhóm
Em hãy hoàn thành Phiếu học tập số 2
Phiếu học tập số 2
a. Nêu xu hướng biến đổi trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng
chảy, nhiệt độ sôi của các nguyên tố trong nhóm halogen?
Giải thích
b. Dựa vào xu hướng biến đổi tính chất của các đơn chất
halogen trong bảng 17.3, hãy dự đoán về thể (trạng thái)
của đơn chất astatine ở điều kiện thường. Giải thích.
c. Trong điều kiện thường halogen nào ở thể rắn? Vì sao?
ĐÁP ÁN
a.
• Trạng thái: từ khí lỏng rắn. Do xu hướng tăng khối lượng
phân tử và sự tương tác giữa các phân tử.
• Màu sắc: đậm dần.
• Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần. Do tương tác
van der Walls và sự tăng khối lượng phân tử
b.Từ bảng 17.3, xu hướng biến đổi trạng thái của các
halogen: khí → lỏng → rắn
• Astatine đứng dưới cùng trong nhóm halogen
• Astatine tồn tại ở thể rắn trong điều kiện thường
ĐÁP ÁN
c,Trong điều kiện thường có Iodine (I2) là ở thể rắn
•
Giải thích:
+ Khối lượng phân tử cao
+ Lực tương tác van der Waals giữa phân tử iodine mạnh.
2.2 Orbital nguyên tử
Làm việc nhóm
Hãy nêu các xu hướng tạo liên kết khi
halogen phản ứng với các chất khác?
ĐÁP ÁN
• Xu hướng thứ nhất: Nhận thêm 1 electron từ nguyên tử khác.
• Xu hướng thứ hai: Góp chung electron hóa trị với nguyên tử khác.
Làm việc nhóm
Em hãy trả lời các Luyện tập 3 – 5
SGK trang 102, 103
3. Calcium và fluorine kết hợp thành phân tử calcium
fluorine, CaF2. Trong đó, nguyên tử nào đã nhường và
nhường bao nhiêu electron? Nguyên tử nào đã nhận và
nhận bao nhiêu electron?
4. Để hình thành phân tử phosphorus trichloride (PCl3) thì
mỗi nguyên tử chlorine và phosphorus đã góp chung bao
nhiêu electron hóa trị? Viết công thức Lewis của phân tử.
5. Theo độ âm điện, boron trifluoride là hợp chất ion, thực tế nó là
hợp chất cộng hóa trị, với công thức Lewis như sau:
a) Viết phương trình hóa học tạo chất trên từ các đơn chất.
b) Phân tử BF3 có bao nhiêu liên kết sigma và bao nhiêu liên kết
pi ?
3.
• Nguyên tử Fluorine nhận 1 electron từ nguyên tử Calcium để đạt cấu
hình electron của khí hiếm.
• Nguyên tử Calcium nhường 2 electron cho 2 nguyên tử Fluorine để
đạt cấu hình electron của khí hiếm.
4. Trong phân tử phosphorus trichloride gồm 2 nguyên tố: P và Cl
• Nguyên tử P góp chung 3 electron độc thân để hình thành 3 liên kết
cộng hóa trị.
• 3 nguyên tử Cl, mỗi nguyên tử góp chung 1 electron độc thân để hình
thành 3 liên kết cộng hóa trị với P.
Khi đó, quanh P và Cl đều có 8 electron như khí hiếm Argon.
Công thức Lewis của phân tử PCl3:
5.
a) Phương trình hóa học: 2B + 3F2 → 2BF3
b) Trong phân tử BF3 có 2 liên kết đơn, 1 liên kết đôi
(gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết п)
Vậy trong phân tử BF3 có 3 liên kết σ và 1 liên kết п
KẾT LUẬN
• Nhóm halogen có tính phi kim mạnh hơn các
nhóm phi kim còn lại trong bảng tuần hoàn.
• Hóa trị phổ biến của các halogen là I.
2.3 Xu hướng thể hiện tính oxi hoá
a. Phản ứng với hydrogen
• Quan sát bảng 17.4 và cho biết xu hướng mức độ
phản ứng của hydrogen của các halogen.
• Tại sao phản ứng của H2+I2 là phản ứng thuận
nghịch?
ĐÁP ÁN
• Mức độ phản ứng với hydrogen giảm từ florine
đến iodine, phù hợp với xu hướng giảm tính oxi
hóa của dãy.
• Phân tử HI có độ bền thấp, dễ bị phân hủy nên
phản ứng của H2+I2 là phản ứng thuận nghịch.
Em hãy xem thí nghiệm mô phỏng chlorine
phản ứng với hydrogen và trả lời câu hỏi.
Các dụng cụ thí nghiệm được mô tả
như Hình 17.1
Câu hỏi: a, Quan sát và giải thích hiện
tượng xảy ra khi dùng đèn tử ngoại chiếu
vào xi – lanh chứa hỗn hợp khí (hoặc khi
dùng ngọn lửa hơ nhẹ bên ngoài xi –
lanh)?
b, Nếu thay khí chlorine bằng hơi iodine thì phản ứng giữa hơi iodine và
hydrogen có thể xảy ra hiện tượng như đã thấy trong thí nghiệm trên
không? Giải thích?
a)
ĐÁP ÁN
• Ở Bước 2: Ta thu được khí chlorine, ở Bước 4: Ta thu được khí hydrogen
→Trong xi – lanh là hỗn hợp kí chlorine và hydrogen.
• Khi chiếu đèn tử ngoại vào xi – lanh hoặc ngọn lửa hơ nhẹ bên ngoài
xilanh chứa hỗn hợp khí chlorine và hydrogen sẽ gây ra hiện tượng nổ
H2 + Cl2 → 2HCl
b) Phản ứng giữa hơi iodine và hydrogen không xảy ra hiện tượng như trên.
- Giải thích: Phản ứng giữa H2 và I2, cần đun nóng. Đây là phản ứng thuận
nghịch, khả năng phản ứng kém nên không có hiện tượng nổ.
H2 + I2 ⇌ 2HI
b. Phản ứng thế halogen
Em hãy quan sát video thí nghiệm phản ứng thế
halogen và và thực hiện các nhiệm vụ
• Ở thí nghiệm 1, nếu tiếp tục nhỏ vào ống nghiệm
khoảng 2 mL cyclohexane, hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Viết các phương trình minh hoạ?
• Ở thí nghiệm 2, nếu thêm tiếp vào ống nghiệm vài
giọt hồ tinh bột thì hiện tượng gì sẽ xảy ra? Viết các
phương trình minh hoạ?
ĐÁP ÁN
- Thí nghiệm 1:
• Khi cho nước chlorine màu vàng rất nhạt vào dung dịch sodium
bromide không màu thì tạo ra dung dịch màu vàng nâu của bromine:
Cl2(aq) + 2NaBr(aq) → 2NaCl(aq) + Br2(aq)
• Khi nhỏ 2 mL cyclohexane vào ống nghiệm, cyclohexane đóng vai
trò là dung môi tách Br2, giúp dễ dàng quan sát phản ứng:
Br2 + C6H12 → HBr + C6H11Br
ĐÁP ÁN
Thí nghiệm 2:
• Khi cho nước bromine vào dung dịch sodium iodine không màu
thì tạo ra dung dịch màu vàng nâu:
Br2(aq) + 2NaI(aq) → 2NaBr(aq) + I2(aq)
• Khi thêm tiếp vài giọt hồ tinh bột thì thấy dung dịch từ màu vàng
nâu chuyển sang màu xanh tím do iodine tác dụng với hồ tinh bột
c. Phản ứng với nước, với dung dịch
sodium hydroxide
• Ngoại trừ fluorine, các halogen còn lại khi phản ứng
với nước hoặc dung dịch NaOH thể hiện tính chất
hóa học gì?
• Viết phương trình của các halogen tác dụng với nước
ĐÁP ÁN
• Ngoại trừ fluorine, các halogen còn lại khi phản ứng với nước
hoặc dung dịch NaOH thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử.
• Iodine tan rất ít và hầu như không phản ứng với nước
Em hãy quan sát thí nghiệm mô phỏng tính tẩy màu
của khí chlorine và thực hiện các yêu cầu:
• Quan sát và nêu hiện tượng xảy ra, giải thích?
• Viết các phương trình hoá học xảy ra nếu có?
Đáp án
- Hiện tượng: Xuất hiện khí màu vàng và giấy màu ẩm bị nhạt màu dần rồi
mất màu
- Giải thích:
• Khi nhỏ HCl đặc vào tinh thể KMnO4, sản phẩm tạo thành có khí chlorine:
• 2KMnO4 + 16HCl → 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O
• Khí chlorine tác dụng với nước ở giấy màu ẩm tạo thành hỗn hợp có tính
tẩy màu: HCl và HClO.
Cl2(aq) + H2O(l) ⇌ HCl(aq) + HClO(aq)
Đáp án
•
Dung dịch này còn được gọi là dung dịch nước chlorine, có tính tẩy màu,
sát khuẩn.
• Nước chlorine thành phần HCl, HClO, Cl2, H2O, ứng dụng: xử lí vi khuẩn
nguồn cấp nước, xử lý môi trường.
• Nước javen: NaCl, NaClO, H2O, ứng dụng: sát khuẩn, tẩy trắng quần áo.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các
nguyên tố nhóm halogen là
A
ns2np4.
B
ns2np3
C
ns2np5
D
ns2np6
Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của
các đơn chất halogen?
A
C
Ở điều kịên thường
là chất khí.
Vừa có tính oxi hoá,
vừa có tính khử.
B
D
Tác dụng mạnh với
nước.
Có tính oxi hoá
mạnh.
Câu 3: Phản ứng giữa H2 và Cl2 có thể xảy ra trong
điều kiện
A
C
Nhiệt độ thường và
bóng tối.
Nhiệt độ tuyệt đối
273K.
B
D
Ánh sáng khuếch tán.
Xúc tác MnO2, nhiệt
độ.
Câu 4: Sục khí clo vào lượng dung dịch NaOH ở nhiệt
độ thường thu được nước Javen dùng làm chất tẩy
rửa khử trùng, nước Javen có chứa các chất tan là:
A
NaCl, NaClO, NaOH.
B
NaCl, NaClO.
C
NaCl, NaClO3, NaOH.
D
Chỉ có NaClO
Câu 5: Trong phòng thí nghiệm, clo được điều chế
bằng cách cho HCl đặc phản ứng với
A
NaCl
B
Fe
C
F2
D
KMnO4
BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY!
CHƯƠNG 7:
NGUYÊN TỐ NHÓM HALOGEN
KHỞI ĐỘNG
Vì sao nước chlorine được sử dụng phổ
biến để khử trùng, sát khuẩn?
BÀI 21: NHÓM HALOGEN
II. NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Giới thiệu về nguyên tố nhóm VIA
2. Đơn chất Halogen
1. Giới thiệu về nguyên tố nhóm VIA
Làm việc nhóm
Em hãy hoàn thành Phiếu học tập số 1
Phiếu học tập số 1
Nguyên tử
Lớp electron
Bán kính
halogen
ngoài cùng
nguyên tử
Fluorine
Chlorine
Bromine
Iodine
Độ âm điện
a. Giải thích tại sao nguyên tử có xu hướng nhận 1 e từ nguyên tử
kim loại hoặc góp chung e với nguyên tử phi kim để hình thành liên
kết
b. Nêu và giải thích xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm
điện của các nguyên tử halogen. Từ đó dự đoán xu hướng biến đổi
tính oxi hóa từ F đến I.
c. Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng và độ âm điện, giải thích
tại sao nguyên tử fluorine chỉ có số oxi hóa -1 trong các hợp chất?
ĐÁP ÁN
Nguyên tử
Lớp electronngoài
halogen
cùng
Fluorine
2s22p5
72
3,98
Chlorine
3s23p5
100
3,16
Bromine
4s24p5
114
2,96
Iodine
5s22p5
133
2,66
Bán kính nguyên tử Độ âm điện
a. Nguyên tử halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng, dễ nhận thêm 1
electron từ nguyên tử kim loại, hoặc góp chung 1 electron với nguyên
tử phi kim để đạt được cấu hình electron bền cùng khí hiếm gần
nhất.
b. Đi từ F – I, bán kính nguyên tử tăng dần vì lực hút giữa hạt nhân với
các electron lớp ngoài cùng giảm.
c. Đi từ F – I, độ âm điện giảm dần vì số lớp electron tăng, lực hút giữa
hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm.
d. ⇒ Dự đoán: Tính oxi hóa giảm dần từ F > Cl > Br > I.
c.
• Nguyên tử fluorine có độ âm điện lớn nhất ⇒ có xu hướng hút electron
về mình.
• Lớp ngoài cùng có 7 electron ⇒ nhận 1 electron về mình để đạt cấu
hình electron bền vững của khí hiếm gần nó nhất (Ne).
⇒ Trong các hợp chất, fluorine chỉ có số oxi hóa là -1.
Em hãy đọc thông tin bảng
17.2 SGK, nêu một số
dạng tồn tại trong tự nhiên
của các nguyên tố halogen
2. Đơn chất halogen
2.1. Xu hướng biến đổi một số tính chất vật lý
Làm việc nhóm
Em hãy hoàn thành Phiếu học tập số 2
Phiếu học tập số 2
a. Nêu xu hướng biến đổi trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng
chảy, nhiệt độ sôi của các nguyên tố trong nhóm halogen?
Giải thích
b. Dựa vào xu hướng biến đổi tính chất của các đơn chất
halogen trong bảng 17.3, hãy dự đoán về thể (trạng thái)
của đơn chất astatine ở điều kiện thường. Giải thích.
c. Trong điều kiện thường halogen nào ở thể rắn? Vì sao?
ĐÁP ÁN
a.
• Trạng thái: từ khí lỏng rắn. Do xu hướng tăng khối lượng
phân tử và sự tương tác giữa các phân tử.
• Màu sắc: đậm dần.
• Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần. Do tương tác
van der Walls và sự tăng khối lượng phân tử
b.Từ bảng 17.3, xu hướng biến đổi trạng thái của các
halogen: khí → lỏng → rắn
• Astatine đứng dưới cùng trong nhóm halogen
• Astatine tồn tại ở thể rắn trong điều kiện thường
ĐÁP ÁN
c,Trong điều kiện thường có Iodine (I2) là ở thể rắn
•
Giải thích:
+ Khối lượng phân tử cao
+ Lực tương tác van der Waals giữa phân tử iodine mạnh.
2.2 Orbital nguyên tử
Làm việc nhóm
Hãy nêu các xu hướng tạo liên kết khi
halogen phản ứng với các chất khác?
ĐÁP ÁN
• Xu hướng thứ nhất: Nhận thêm 1 electron từ nguyên tử khác.
• Xu hướng thứ hai: Góp chung electron hóa trị với nguyên tử khác.
Làm việc nhóm
Em hãy trả lời các Luyện tập 3 – 5
SGK trang 102, 103
3. Calcium và fluorine kết hợp thành phân tử calcium
fluorine, CaF2. Trong đó, nguyên tử nào đã nhường và
nhường bao nhiêu electron? Nguyên tử nào đã nhận và
nhận bao nhiêu electron?
4. Để hình thành phân tử phosphorus trichloride (PCl3) thì
mỗi nguyên tử chlorine và phosphorus đã góp chung bao
nhiêu electron hóa trị? Viết công thức Lewis của phân tử.
5. Theo độ âm điện, boron trifluoride là hợp chất ion, thực tế nó là
hợp chất cộng hóa trị, với công thức Lewis như sau:
a) Viết phương trình hóa học tạo chất trên từ các đơn chất.
b) Phân tử BF3 có bao nhiêu liên kết sigma và bao nhiêu liên kết
pi ?
3.
• Nguyên tử Fluorine nhận 1 electron từ nguyên tử Calcium để đạt cấu
hình electron của khí hiếm.
• Nguyên tử Calcium nhường 2 electron cho 2 nguyên tử Fluorine để
đạt cấu hình electron của khí hiếm.
4. Trong phân tử phosphorus trichloride gồm 2 nguyên tố: P và Cl
• Nguyên tử P góp chung 3 electron độc thân để hình thành 3 liên kết
cộng hóa trị.
• 3 nguyên tử Cl, mỗi nguyên tử góp chung 1 electron độc thân để hình
thành 3 liên kết cộng hóa trị với P.
Khi đó, quanh P và Cl đều có 8 electron như khí hiếm Argon.
Công thức Lewis của phân tử PCl3:
5.
a) Phương trình hóa học: 2B + 3F2 → 2BF3
b) Trong phân tử BF3 có 2 liên kết đơn, 1 liên kết đôi
(gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết п)
Vậy trong phân tử BF3 có 3 liên kết σ và 1 liên kết п
KẾT LUẬN
• Nhóm halogen có tính phi kim mạnh hơn các
nhóm phi kim còn lại trong bảng tuần hoàn.
• Hóa trị phổ biến của các halogen là I.
2.3 Xu hướng thể hiện tính oxi hoá
a. Phản ứng với hydrogen
• Quan sát bảng 17.4 và cho biết xu hướng mức độ
phản ứng của hydrogen của các halogen.
• Tại sao phản ứng của H2+I2 là phản ứng thuận
nghịch?
ĐÁP ÁN
• Mức độ phản ứng với hydrogen giảm từ florine
đến iodine, phù hợp với xu hướng giảm tính oxi
hóa của dãy.
• Phân tử HI có độ bền thấp, dễ bị phân hủy nên
phản ứng của H2+I2 là phản ứng thuận nghịch.
Em hãy xem thí nghiệm mô phỏng chlorine
phản ứng với hydrogen và trả lời câu hỏi.
Các dụng cụ thí nghiệm được mô tả
như Hình 17.1
Câu hỏi: a, Quan sát và giải thích hiện
tượng xảy ra khi dùng đèn tử ngoại chiếu
vào xi – lanh chứa hỗn hợp khí (hoặc khi
dùng ngọn lửa hơ nhẹ bên ngoài xi –
lanh)?
b, Nếu thay khí chlorine bằng hơi iodine thì phản ứng giữa hơi iodine và
hydrogen có thể xảy ra hiện tượng như đã thấy trong thí nghiệm trên
không? Giải thích?
a)
ĐÁP ÁN
• Ở Bước 2: Ta thu được khí chlorine, ở Bước 4: Ta thu được khí hydrogen
→Trong xi – lanh là hỗn hợp kí chlorine và hydrogen.
• Khi chiếu đèn tử ngoại vào xi – lanh hoặc ngọn lửa hơ nhẹ bên ngoài
xilanh chứa hỗn hợp khí chlorine và hydrogen sẽ gây ra hiện tượng nổ
H2 + Cl2 → 2HCl
b) Phản ứng giữa hơi iodine và hydrogen không xảy ra hiện tượng như trên.
- Giải thích: Phản ứng giữa H2 và I2, cần đun nóng. Đây là phản ứng thuận
nghịch, khả năng phản ứng kém nên không có hiện tượng nổ.
H2 + I2 ⇌ 2HI
b. Phản ứng thế halogen
Em hãy quan sát video thí nghiệm phản ứng thế
halogen và và thực hiện các nhiệm vụ
• Ở thí nghiệm 1, nếu tiếp tục nhỏ vào ống nghiệm
khoảng 2 mL cyclohexane, hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Viết các phương trình minh hoạ?
• Ở thí nghiệm 2, nếu thêm tiếp vào ống nghiệm vài
giọt hồ tinh bột thì hiện tượng gì sẽ xảy ra? Viết các
phương trình minh hoạ?
ĐÁP ÁN
- Thí nghiệm 1:
• Khi cho nước chlorine màu vàng rất nhạt vào dung dịch sodium
bromide không màu thì tạo ra dung dịch màu vàng nâu của bromine:
Cl2(aq) + 2NaBr(aq) → 2NaCl(aq) + Br2(aq)
• Khi nhỏ 2 mL cyclohexane vào ống nghiệm, cyclohexane đóng vai
trò là dung môi tách Br2, giúp dễ dàng quan sát phản ứng:
Br2 + C6H12 → HBr + C6H11Br
ĐÁP ÁN
Thí nghiệm 2:
• Khi cho nước bromine vào dung dịch sodium iodine không màu
thì tạo ra dung dịch màu vàng nâu:
Br2(aq) + 2NaI(aq) → 2NaBr(aq) + I2(aq)
• Khi thêm tiếp vài giọt hồ tinh bột thì thấy dung dịch từ màu vàng
nâu chuyển sang màu xanh tím do iodine tác dụng với hồ tinh bột
c. Phản ứng với nước, với dung dịch
sodium hydroxide
• Ngoại trừ fluorine, các halogen còn lại khi phản ứng
với nước hoặc dung dịch NaOH thể hiện tính chất
hóa học gì?
• Viết phương trình của các halogen tác dụng với nước
ĐÁP ÁN
• Ngoại trừ fluorine, các halogen còn lại khi phản ứng với nước
hoặc dung dịch NaOH thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử.
• Iodine tan rất ít và hầu như không phản ứng với nước
Em hãy quan sát thí nghiệm mô phỏng tính tẩy màu
của khí chlorine và thực hiện các yêu cầu:
• Quan sát và nêu hiện tượng xảy ra, giải thích?
• Viết các phương trình hoá học xảy ra nếu có?
Đáp án
- Hiện tượng: Xuất hiện khí màu vàng và giấy màu ẩm bị nhạt màu dần rồi
mất màu
- Giải thích:
• Khi nhỏ HCl đặc vào tinh thể KMnO4, sản phẩm tạo thành có khí chlorine:
• 2KMnO4 + 16HCl → 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O
• Khí chlorine tác dụng với nước ở giấy màu ẩm tạo thành hỗn hợp có tính
tẩy màu: HCl và HClO.
Cl2(aq) + H2O(l) ⇌ HCl(aq) + HClO(aq)
Đáp án
•
Dung dịch này còn được gọi là dung dịch nước chlorine, có tính tẩy màu,
sát khuẩn.
• Nước chlorine thành phần HCl, HClO, Cl2, H2O, ứng dụng: xử lí vi khuẩn
nguồn cấp nước, xử lý môi trường.
• Nước javen: NaCl, NaClO, H2O, ứng dụng: sát khuẩn, tẩy trắng quần áo.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các
nguyên tố nhóm halogen là
A
ns2np4.
B
ns2np3
C
ns2np5
D
ns2np6
Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của
các đơn chất halogen?
A
C
Ở điều kịên thường
là chất khí.
Vừa có tính oxi hoá,
vừa có tính khử.
B
D
Tác dụng mạnh với
nước.
Có tính oxi hoá
mạnh.
Câu 3: Phản ứng giữa H2 và Cl2 có thể xảy ra trong
điều kiện
A
C
Nhiệt độ thường và
bóng tối.
Nhiệt độ tuyệt đối
273K.
B
D
Ánh sáng khuếch tán.
Xúc tác MnO2, nhiệt
độ.
Câu 4: Sục khí clo vào lượng dung dịch NaOH ở nhiệt
độ thường thu được nước Javen dùng làm chất tẩy
rửa khử trùng, nước Javen có chứa các chất tan là:
A
NaCl, NaClO, NaOH.
B
NaCl, NaClO.
C
NaCl, NaClO3, NaOH.
D
Chỉ có NaClO
Câu 5: Trong phòng thí nghiệm, clo được điều chế
bằng cách cho HCl đặc phản ứng với
A
NaCl
B
Fe
C
F2
D
KMnO4
 





