BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN ĐIỆN TỬ

KIẾN THỨC PHỔ THÔNG

VĂN HỌC CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg TDMNPB_tunhien.jpg HB_MDDS.jpg HB_NHOMNUOC.jpg Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Định hướng nghề nghiệp 4.0 Vai trò định hướng nghè nghiệp

    Bài 19.Tốc độ phản ứng hóa học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: bài 19. Tốc độ phản ứng hóa học
    Người gửi: Phạm Hoàng Danh
    Ngày gửi: 08h:03' 25-11-2023
    Dung lượng: 3.0 MB
    Số lượt tải: 415
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN
    VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!

    KHỞI ĐỘNG
    Để đánh giá mức độ nhanh chậm của
    phản ứng người ta đưa ra khái niệm gì?

    BÀI 19. TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG

    II. NỘI DUNG BÀI HỌC
    1. Khái niệm tốc độ phản ứng, tốc độ
    trung bình của phản ứng
    2. Định luật tác dụng khối lượng
    3. Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ
    phản ứng, hệ số nhiệt độ Van't Hoff

    1. Khái niệm tốc độ phản ứng, tốc độ
    trung bình của phản ứng

    Em hãy quan sát thí
    nghiệm sau và trả lời
    Phiếu học tập số 1.

    Cho hai mảnh Mg cùng khối lượng vào 2 ống nghiệm chứa cùng
    thể tích dung dịch HCl dư. Nồng độ HCl ở hai ống nghiệm lần
    lượt là 2M và 0.5M.

    Phiếu học tập số 1
    1. Nêu hiện tượng thí nghiệm?
    2. Theo em dây Mg ở ống nghiệm nào sẽ được hòa tan hết
    trước? Giải thích?Trong cùng một khoảng thời gian, lượng
    MgCl2 tạo ra ở ống nghiệm nào nhiều hơn?
    3. Tốc độ phản ứng của ống nghiệm nào nhanh hơn? Từ đó rút ra
    khái niệm về tốc độ phản ứng.

    Đáp án
    1. Hiện tượng quan sát được trong cùng một khoảng thời gian thấy khí
    H2 xuất hiện ở ống nghiệm HCl 2M nhanh hơn ống nghiệm HCl 0,5M.
    2. Dây Mg ở ống nghiệm HCl 2M tan hết sớm hơn do phản ứng với
    lượng HCl nhiều hơn. Dẫn đến lượng MgCl2 tạo ra ở ống nghiệm này
    cũng nhiều hơn.
    3. Tốc độ của phản ứng hóa học là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi
    nồng độ của chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.

    Phiếu học tập số 2
    1. Nêu biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng?
    2. Cho biết tốc độ phản ứng chỉ nhận giá trị dương. Giải thích vì sao
    phải thêm dấu trừ trong biểu thức khi tính tốc độ trung bình của
    phản ứng theo các chất tham gia phản ứng.
    3. Hãy sắp xếp tốc độ các phản ứng sau theo chiều tăng dần:
    (1) phản ứng than cháy trong không khí, (2) phàn ứng gỉ sắt,
    (3) phản ứng nổ của khí bình gas.

    5. Tính tốc độ trung bình của phản ứng (4) theo O2 trong 100 giây
    đầu tiên:
    2N2O5(g) à 4NO2(g) + O2(g)
    6. Từ Bảng 16.1, có thể tính được tốc độ trung bình của phản ứng
    sau 50 giây hay không? Vì sao?
    Bảng 16.1. Dữ liệu nồng độ các chất (mol L-1)

    Nồng độ
    (M)Thời điểm
    t1 = 0 s

    0,0200

    0

    0

    t2= 100 s

    0,0169

    0,0062

    0,0016*

    Đáp án
    1. Xét phản ứng:
    aA + bB mM + nN
    - Tốc độ phản ứng được tính theo các chất như sau:.

    Trong đó: ∆C = C2 - C1; ∆t= t2 - t1 lần lượt là biến thiên của nồng độ và
    thời gian tương ứng. C1, C2 là nồng độ của một chất tại thời điểm t1, t2.

    2. Sau thời gian phản ứng, nồng độ chất tham gia giảm
    Csau < Ctrước
    ∆C < 0
    à
    Trong khi đó: ∆t = tsau - ttrước
    à ∆t > 0
    Phải thêm dấu trừ trong biểu thức (3) đối với chất tham gia phản
    ứng để tốc độ phản ứng có giá trị dương.
    3. Sắp xếp: Tốc độ phản ứng theo chiều tăng dần: (2) < (1) < (3).

    8. Theo O2: Nồng độ ban đầu của O2 (C1) là 0, nồng độ sau 100s
    (C2) là 0,00155M.
    Δt = 100 s – 0 s = 100 s. Vậy tốc độ trung bình của phản ứng
    trong 100 s đầu tiên là:

    (M.s-1)

    9. Nồng độ biến thiên chất không đồng đều sau mỗi khoảng đơn
    vị thời gian.
    → Không thể tính được nồng độ các chất sau 50 giây
    →Không tính được tốc độ trung bình của phản ứng sau 50 giây

    2. Định luật tác dụng khối lượng

    Em quan sát thí nghiệm dưới đây rồi trả lời câu hỏi:
    Cho 2 mẩu đá vôi CaCO3 có kích thước xấp xỉ nhau vào hai ống
    nghiệm cùng chứa một thể tích dung dịch HCl (khoảng 1/3 ống
    nghiệm) có nồng độ khác nhau lần lượt là 0,1M (ống 1); 0,2M (ống 2).
    Nhận xét về mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng và nồng độ HCl?

    Đáp án
    Mẩu đá vôi tan nhanh hơn trong dung dịch HCl 0,2M (ống nghiệm (b))
    đồng thời khí thoát ra ở ống nghiệm (b) cũng nhanh hơn khí thoát ra ở
    ống nghiệm (a).
    Phương trình hóa học của phản ứng:.
    CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2↑
    Nhận xét:
    Nồng độ HCl càng lớn thì tốc độ của phản ứng càng lớn.

    3. Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản
    ứng, hệ số nhiệt độ Van't Hoff
    Góc học tập số 1: Xét ảnh hưởng của nồng độ

    Thảo luận theo nhóm
    các vấn đề sau

    1. Ảnh hưởng của nồng độ như thế nào trong thí nghiệm ở
    định luật tác dụng khối lựơng ?
    2. Giải thích vì sao khi tăng nồng độ của các chất thì tốc độ
    phản ứng cũng tăng?
    3. Áp dụng giải thích vì sao ở nơi đông người trong một
    không gian kín ta cảm thấy khó thở và thở nhanh hơn?

    Góc học tập số 2: Xét ảnh hưởng của áp suất

    Giải thích tại sao khi ta ninh xương
    bằng nồi áp suất sẽ nhanh hơn hay
    chậm hơn so với nồi thường?
    Từ đó rút ra lí do vì sao khi tăng áp
    suất tốc dộ phản ứng tăng?

    Góc học tập số 3: Xét ảnh hưởng của diện tích bề mặt
    Có 2 mẫu đá vôi A và B có khối lượng
    xấp xỉ bằng nhau, trong đó mẫu B đã
    được tán nhỏ thành bột. Cho 2 mẫu
    riêng rẽ này vào 2 ống nghiệm cùng
    chứa một lượng HCl 0,5M.

    Quan sát hiện tượng để rút
    ra kết luận về ảnh hưởng
    của diện tích bề mặt?

    Góc học tập số 4: Xét ảnh hưởng của nhiệt độ
    Thí nghiệm: Chuẩn bị 2 đinh sắt tương tự nhau vào 2 ống
    nghiệm chứa cùng 1 lượng HCl 1M. Một ống để nhiệt độ
    phòng. Một ống khác đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn.
    • Quan sát hiện tượng để rút ra kết luận về ảnh hưởng của
    nhiệt độ?
    • Biểu thức nào thể hiện mối liên hệ giữa nhiệt độ và tốc
    độ?

    Góc học tập số 5: Xét ảnh hưởng của chất xúc tác
    Rót khoảng 2ml nước oxi già (dung
    dịch H2O2 3%) vào ống nghiệm. Quan
    sát hiện tượng xảy ra. Tiếp theo thêm
    một lượng nhỏ MnO2 (bột màu đen,
    làm chất xúc tác) vào ống nghiệm.

    Quan sát hiện tượng để rút ra
    kết luận về ảnh hưởng của chất
    xúc tác? Chất xúc tác là gì?

    Đáp án

    1. Ảnh hưởng của nồng độ
    • Khi tăng nồng độ của các chất ban đầu trong một đơn vị thể tích ta
    thấy tốc độ phản ứng tăng nhanh hơn.
    • Vì các phân tử sẽ nhiều hơn dẫn đến số lượng va chạm giữa chúng
    tăng lên. Kéo theo tốc độ tăng nên khi nồng độ các chất tăng.
    • Ở nơi đông người trong một không gian kín ta cảm thấy khó thở vì
    càng đông người càng lấy nhiều lượng Oxygen trong không khí hơn.

    Đáp án
    2. Ảnh hưởng của áp suất
    • Ta thấy ninh bằng nồi áp suất sẽ nhanh hơn.
    • Áp suất của các chất càng tăng tốc dộ phản ứng càng
    tăng. Với các chất khí, nồng độ tỉ lệ với áp suất. Do vậy
    khi tăng áp suất đồng nghĩa với việc tăng nồng độ từ đó
    làm tăng áp suất của phản ứng.

    Đáp án

    3. Ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc
    • Ống nghiệm có mẫu B sẽ xuất hiện khí trước. Chứng tỏ
    diện tích tiếp xúc có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng do
    khi nghiền nhỏ làm tăng diện tích tiếp xúc.
    CaCO3 + 2HCl → CaCl2+ CO2+ H2O

    Đáp án
    4. Ảnh hưởng của nhiệt độ
    • Ống nghiệm được đun bằng đèn cồn có sủi bọt trước.
    Fe + 2HCl →

    FeCl2 + H2

    • Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: tăng nhiệt độ
    làm tốc độ phản ứng tăng nhanh.
    • Biểu thức liên hệ:

    Đáp án
    5. Ảnh hưởng của chất xúc tác
    • Dung dịch H2O2 3% ở điều kiện thường phân hủy chậm theo
    phương trình:

    H2O2 → O2+ H2O

    • Tốc dộ phản ứng sẽ xảy ra nhanh hơn khi có MnO2. Khi kết
    thúc thí nghiệm lượng MnO2 không bị biến đổi.
    • Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng mà sau phản
    ứng nó không bị thay đổi cả về lượng và chất.

    LUYỆN TẬP
    1. Tại sao khi nhóm bếp than ban đầu phải quạt? Tại sao viên
    than tổ ong phải có nhiều lỗ?
    2. Vì sao đinh sắt trong thí nghiệm “4. Ảnh hưởng của nhiệt độ”
    phải được tẩy sạch ghỉ và dầu mỡ.
    3. Enzyme amylase và lipase có trong nước bọt. Hãy giải thích vì
    sao chúng ta cần phải nhai kĩ thức ăn trước khi nuốt.

    Đáp án
    1. Khi nhóm bếp than ban đầu phải quạt để tăng nồng độ khí oxygen,
    than tổ ong nhiều lỗ để tăng diện tích tiếp xúc với oxygen.
    2. Vì khi đinh sắt bị lẫn tạp chất kết quả thí nghiệm sẽ không chính xác.
    3. .
    • Khi nhai kĩ, thức ăn được nghiền nhỏ giúp tăng diện tích tiếp xúc giữa
    thức ăn và enzyme amylase có trong nước bọt
    • Mà enzyme trong nước bọt là các chất xúc tác đẩy nhanh quá trình tiêu
    hóa chất đạm, chất béo và tinh bột.
    → Giúp chúng ta dễ dàng tiêu hóa thức ăn

    VẬN DỤNG

    Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?
    A. Tốc độ của phản ứng hoá học là đại lượng mô tả mức độ nhanh hay
    chậm của chất phản ứng được sử dụng hoặc sản phẩm được tạo thành.
    B. Tốc độ của phản ứng hoá học là hiệu số nồng độ của một chất trong
    hỗn hợp phản ứng tại hai thời điểm khác nhau.
    C. Tốc độ của phản ứng hoá học có thể có giá trị âm hoặc dương.
    D. Trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tiêu thụ các chất phản ứng
    khác nhau sẽ như nhau nếu chúng được lấy với cùng một nồng độ.

    Câu 2: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
    A. Tốc độ trung bình của một phản ứng trong một khoảng thời gian nhất định
    được biểu thị bằng biến thiên nồng độ chất phản ứng hoặc sản phẩm tạo thành
    chia cho khoảng thời gian đó.
    B. Tốc độ của phản ứng hoá học không thể xác định được từ sự thay đổi nồng
    độ chất sản phẩm tạo thành theo thời gian.
    C.Theo công thức tính, tốc độ trung bình của phản ứng hoá học trong một
    khoảng thời gian nhất định là không thay đổi trong khoảng thời gian ấy.
    D. Dấu “−” trong biểu thức tính tốc độ trung bình theo biến thiên nồng độ chất
    phản ứng là để đảm bảo cho giá trị của tốc độ phản ứng không âm.

    Câu 1: Phản ứng 3H2 + N2 → 2NH3 có tốc độ mất đi của H2 so
    với tốc độ hình thành NH3 như thế nào?

    A. bằng 1/2

    D. bằng 3/2

    B. bằng 2/3

    C. bằng 1/3

    Câu 4: Khi cho một lượng xác định chất phản ứng vào bình để
    cho phản ứng hoá học xảy ra, tốc độ phản ứng sẽ
    A. không đổi cho đến khi kết thúc.
    B. tăng dần cho đến khi kết thúc.
    C. chậm dần cho đến khi kết thúc.
    D. tuân theo định luật tác dụng khối lượng.

    Câu 5: Khi cho một lượng xác định chất phản ứng vào bình để
    cho phản ứng hoá học xảy ra, tốc độ phản ứng sẽ
    A. không đổi cho đến khi kết thúc.
    B. tăng dần cho đến khi kết thúc.
    C. chậm dần cho đến khi kết thúc.
    D. tuân theo định luật tác dụng khối lượng.

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

    Ghi nhớ

    Hoàn thành

    kiến thức

    bài tập

    trong bài

    trong sbt.

    Chuẩn bị
    bài bài 17

    CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
    LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT TÁNH LINH - BÌNH THUẬN !